Tuyên truyền, pháp luật, chính sách nhà nước

GIỚI THIỆU NGHỊ ĐỊNH SỐ 182/2024/NĐ-CP QUY ĐỊNH VỀ THÀNH LẬP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG QUỸ HỖ TRỢ ĐẦU TƯ

23/04/2026 15:40

Ngày 31/12/2024, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 182/2024/NĐ-CP quy định về thành lập, quản lý và sử dụng Quỹ Hỗ trợ đầu tư. Nghị định này nhằm tạo cơ chế tài chính hỗ trợ doanh nghiệp, đặc biệt trong các lĩnh vực công nghệ cao, đổi mới sáng tạo, qua đó thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia.


 

1. Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Quỹ Hỗ trợ đầu tư

Theo Điều 9 Nghị định:

a) Chức năng

Quỹ Hỗ trợ đầu tư có chức năng quản lý, điều phối các nguồn lực tài chính nhằm hỗ trợ các đối tượng theo quy định của pháp luật.

b) Nhiệm vụ

  • Tiếp nhận, quản lý và sử dụng nguồn ngân sách nhà nước cấp và các nguồn tài chính hợp pháp khác;
  • Thực hiện chi hỗ trợ cho doanh nghiệp theo đúng đối tượng, điều kiện, nội dung và mức hỗ trợ;
  • Thực hiện đầy đủ chế độ báo cáo, kế toán, kiểm toán và quản lý tài chính theo quy định.

c) Quyền hạn

  • Tổ chức hoạt động phù hợp với mục tiêu và phạm vi của Quỹ;
  • Được thuê chuyên gia, nhà khoa học, tổ chức tư vấn để hỗ trợ thực hiện nhiệm vụ;
  • Được gửi nguồn tài chính ngoài ngân sách tại ngân hàng thương mại hoặc Kho bạc Nhà nước.

2. Cơ cấu tổ chức quản lý Quỹ

Theo Điều 10, cơ cấu tổ chức của Quỹ gồm:

  • Hội đồng quản lý Quỹ;
  • Cơ quan điều hành Quỹ.

3. Hội đồng quản lý Quỹ

Theo Điều 11 Nghị định:

  • Hội đồng quản lý Quỹ do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập, nhiệm kỳ 05 năm;
  • Thành phần gồm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và các thành viên;

Nhiệm vụ, quyền hạn chủ yếu:

  • Quyết định chiến lược, kế hoạch hoạt động 5 năm và hằng năm;
  • Ban hành quy chế hoạt động;
  • Phê duyệt kế hoạch tài chính;
  • Báo cáo Chính phủ về tổng mức hỗ trợ chi phí cho doanh nghiệp;
  • Phê duyệt báo cáo quyết toán, giám sát hoạt động của cơ quan điều hành;
  • Quyết định hỗ trợ đầu tư đối với các doanh nghiệp thuộc diện được hỗ trợ.

Nguyên tắc hoạt động:

  • Làm việc theo chế độ tập thể, quyết định theo đa số;
  • Phiên họp hợp lệ khi có ít nhất 50% thành viên tham dự;
  • Một số nội dung quan trọng (như mức hỗ trợ tổng thể) phải được ít nhất 2/3 thành viên thông qua;
  • Trường hợp đặc biệt, Thủ tướng Chính phủ sẽ xem xét, quyết định.

4. Hạng mục và đối tượng được hỗ trợ

Theo Điều 16:

a) Hạng mục hỗ trợ

  • Chi phí đào tạo, phát triển nguồn nhân lực;
  • Chi phí nghiên cứu và phát triển (R&D);
  • Chi phí đầu tư tài sản cố định;
  • Chi phí sản xuất sản phẩm công nghệ cao;
  • Chi phí đầu tư hạ tầng xã hội;
  • Các trường hợp khác theo quyết định của Chính phủ.

b) Đối tượng được hỗ trợ

  • Doanh nghiệp công nghệ cao;
  • Doanh nghiệp có dự án sản xuất sản phẩm công nghệ cao;
  • Doanh nghiệp ứng dụng công nghệ cao;
  • Doanh nghiệp đầu tư trung tâm nghiên cứu và phát triển.

5. Tiêu chí và điều kiện hỗ trợ

Các tiêu chí, điều kiện hỗ trợ chi phí được quy định tại Điều 18, làm căn cứ để xác định doanh nghiệp đủ điều kiện nhận hỗ trợ từ Quỹ.


6. Hỗ trợ chi phí đào tạo, phát triển nguồn nhân lực

Theo Điều 19:

Mức hỗ trợ

  • Tối đa 50% chi phí thực tế phát sinh trong năm tài chính của dự án;
  • Áp dụng cho hoạt động đào tạo nhân lực là người lao động Việt Nam.

Nội dung chi phí được hỗ trợ

  • Chi đào tạo trong nước và nước ngoài;
  • Chi hỗ trợ đào tạo và phát triển nhân lực;
  • Chi trả lương cho đội ngũ kỹ sư, cán bộ quản lý người Việt Nam;
  • Chi phí triển khai chương trình đào tạo, nghiên cứu, ươm tạo tại trường đại học, trung tâm đổi mới sáng tạo và doanh nghiệp.

7. Hỗ trợ chi phí đầu tư ban đầu

Theo các Điều 24, 25, 26:

a) Đối tượng

  • Doanh nghiệp có dự án đầu tư trung tâm nghiên cứu và phát triển trong lĩnh vực:
    • Công nghiệp bán dẫn;
    • Trí tuệ nhân tạo (AI).

b) Điều kiện

  • Không có nợ thuế, nợ ngân sách quá hạn;
  • Dự án có tác động tích cực đến hệ sinh thái đổi mới sáng tạo, phát triển công nghệ mới, sản phẩm đột phá.

c) Mức hỗ trợ

  • Tối đa 50% chi phí đầu tư ban đầu của dự án;
  • Trường hợp đặc biệt, Chính phủ có thể xem xét quyết định mức hỗ trợ khác.

8. Đánh giá chung

Nghị định số 182/2024/NĐ-CP có ý nghĩa quan trọng:

  • Tạo cơ chế tài chính hỗ trợ mạnh mẽ cho doanh nghiệp, nhất là trong lĩnh vực công nghệ cao;
  • Thúc đẩy đổi mới sáng tạo, phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao;
  • Thu hút đầu tư vào các ngành mũi nhọn như bán dẫn, trí tuệ nhân tạo;
  • Góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển kinh tế bền vững.

Đăng Chiến